Times

Thông tin

Văn bản - Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Minh Trí)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Phòng Giáo dục và Đào tạo Dầu Tiếng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Hằng
    Ngày gửi: 00h:01' 01-04-2019
    Dung lượng: 28.5 KB
    Số lượt tải: 649
    Số lượt thích: 0 người
    Stt
    Mạch kiến thức, kĩ năng
    Câu/ điểm
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Mức 4
    Tổng số
    
    
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    
    A.PHẦN ĐỌC
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    1
    Đọc, hiểu văn bản.
    Số câu
    2
    
    1
    
    1
    
    
    
    4
    
    
    
    
    Câu số
    1,2,

    
    3
    
    4
    
    
    
    
    
    
    
    
    Số điểm
    1
    
    0,5
    
    1
    
    
    
    2,5
    
    
    2
    Kiến thức luyện từ và câu.
    Số câu
    
    
    2
    
    2
    1
    
    1
    4
    2
    
    
    
    Câu số
    
    
    6,7
    
    5,8
    10
    
    9
    
    
    
    
    
    Số điểm
    
    
    1
    
    1,5
    1
    
    1
    2,5
    2
    
    Tổng số câu
    
    2
    
    3
    
    3
    1
    
    1
    8
    2
    
    
    
    1
    
    1,5
    
    2,5
    1
    
    1
    5
    2
    
    Tổng số điểm
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    




























    A.PHẦN ĐỌC( 7 điểm):Đọc thầm vàchọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây và làm các bài tập 
    Hoa học trò
                   Phượng không không phải là một đóa, không phải vài cành: phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
              Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
            Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
                                                                                         Theo XUÂN DIỆU 
    Câu 1. Hoa phượng có màu gì?
          A. màu vàng
          B. màu đỏ
            C.    màu tím
    Câu 2. Mùa xuân lá phượng như thế nào?
              A. Xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.
              B. Lá bắt đầu dụng.
              C. Ngon lành như lá me non.
    Câu 3. Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
              A. Vì hoa phượng cho ta bóng mát.
              B. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường.
              C. Vì phượng có hoa màu đỏ.
    Câu 4. Nội dung của bài văn nói lên điều gì?
             A. Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
             B. Nói về tuổi học trò.
            C. Tình cảm của tác giả với cậu học trò.
    Câu 5.  Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?
                 Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai – nơ khỏi bệnh . Ông ngạc nhiên hỏi bác sĩ:
                            - Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.
            A. Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu
            B. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
            C. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
    Câu 6. Chủ ngữ trong câu sau “ Hoa phượng là hoa học trò” là:
            A. Hoa phượng
            B. Là hoa học trò
            C. Hoa
    Câu 7. Câu “ Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!” thuộc kiểu câu
     
    Gửi ý kiến

    Hội thi Cán bộ quản lý giáo dục giỏi cấp Tiểu học năm 2011 - 2012

    Xem báo